Tổng quan về định tuyến trong Vyatta
Ngoài việc hỗ trợ định tuyến tĩnh, Vyatta còn hỗ trợ các loại định tuyến động như:
- RIP: Giao thức định tuyến thường được sử dụng trong những mạng nhỏ như giữa các phòng trong công ty, là giao thức định tuyến theo vector khoảng cách. Nhược điểm là RIP không thể sử dụng ở những mạng lớn do metric của RIP tối đa là 15. Thời gian hội tụ lớn, do đó lâu phát hiện được các lỗi xảy ra.
- OSPF: Được coi như là một giao thức được phát triển để thay thế và khắc phục những nhược điểm của RIP. OSPF có thời gian hội tụ nhanh, giao thức định tuyến theo dạng link state. Có thể xây dựng sơ đồ mạng nên chống được hiện tượng lặp trong mạng. OSPF hỗ trợ VLSM và mạng không hội tụ (Discontigous Network)
- BGP: Giao thức định tuyến động phức tạp được sử dụng trên internet, được sử dụng bởi các tổ chức lớn, có thể được sử dụng bởi các ISP hoặc các tập đoàn đa quốc gia.
- Routing Policy: Cho phép ta thiết lập các quy định trong việc thiết lập bảng định tuyến của các giao thức định tuyến động
I - Cơ bản về định tuyến trong Vyatta
Các câu lệnh xem và cấu hình static route, đối với router Vyatta câu lệnh cấu hình như sau:
set protocols static route
(mạng nguồn có dạng x.x.x.x/x ví dụ: 192.168.1.0/24)
Khi cấu hình Static Route, giá trị Administrative Distance là nhỏ nhất và có giá trị là 1.
Mô hình minh họa : Định tuyến tĩnh trong Vyatta
Câu lệnh cấu hình trên R1:
Câu lệnh cấu hình trên R2:
Kiểm tra cấu hình định tuyến:
Câu lệnh hiển thị các đường định tuyến của router: show ip route
Để hiển thị chỉ các đường định tuyến tĩnh ta có thể sử dụng câu lệnh show ip route static (tương tự để hiển thị các đường định tuyến theo các giao thức khác nhau ví dụ như ospf, rip v.v…)
II - RIP
RIP trong Vyatta
Đối với những mạng nhỏ ta có thể dùng giao thức định tuyến RIP, Vyatta hỗ trợ giao thức định tuyến RIP v2 với các chuẩn RFC 1058 và RFC 2453 (RIP version 2) .
Cấu hình
Các câu lệnh cấu hình cơ bản của RIP trong Vyatta:
Quảng bá một đường mạng:
set protocol rip network
(trong đó x.x.x.x/x là địa chỉ mạng kết nối trực tiếp với router đó)
Tự động quảng bá các đường kết nối trực tiếp với nó:
set protocol rip redistributed connected
Nếu ở trên router biên, ta cần quảng bá default route bằng câu lệnh
set protocol rip default-information originate
Mô hình ví dụ : Định tuyến RIP
Câu lệnh cấu hình trên R1:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols rip network 10.0.4.0/24
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols rip network 10.0.3.0/24
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols rip network 10.0.2.0/24
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols rip redistribute connected
vyatta@kenhgiaiphapR1# commit
Câu lệnh cấu hình trên R2:
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols rip network 10.0.2.0/24
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols rip redistribute connected
vyatta@kenhgiaiphapR2# commit
(cấu hình tương tự đối với router 3 và 4)
Ở R2,R3,R4 ta không cần phải quảng bá các đường mạng phía trong nó nữa vì khi sử dụng câu lệnh redistribute connected các đường mạng kết nối trực tiếp với router đó sẽ được tự động quảng bá.
Xem bảng định tuyến trên Router R1:
vyatta@kenhgiaiphapR1:~$ show ip route
Xem bảng định tuyến trên Router R2:
vyatta@kenhgiaiphapR2:~$ show ip route
III - OSPF
OSPF trong Vyatta
Khi cần cấu hình định tuyến cho những mạng nhiều router ta có thể dùng giao thức định tuyến OSPF.
OSPF (Open Shortest Path First) là giao thức định tuyến động sử dụng thuật toán Dijkstra để xây dựng bảng định tuyến. Đây là giải thuật tìm được đi ngắn nhất SPT (Shortest path tree) để đi đến đích. Thông điệp quảng cáo LSA (Link State Advertisement) mang thông tin của router và trạng thái tới các láng giềng cạnh nó, dựa trên những thông tin trao đổi bằng LSA, router sẽ xây dựng topology mạng.
Cấu hình
Để quảng bá một đường mạng kết nối trực tiếp với router ta dùng câu lệnh
set protocols ospf area
network
(trong đó area là một số chứa vùng của mạng đó, network id là địa chỉ mạng kết nối trực tiếp với router đó có dạng x.x.x.x/x)
Ví dụ:
set protocols ospf area 0.0.0.0 network 10.0.0.0/24
Để tự động quảng bá các đường kết nối connected của router ta dùng câu lệnh
set protocols ospf redistribute connected
Show ip route trên kenhgiaiphapR1 và kenhgiaiphapR2 xem kết quả
IV - BGP
Tổng quan về BGP
BGP (Boder Gateway Protocol) là giao thức liên miền chủ yếu được sử dụng trên internet.
Khái niệm chính của BGP chính là hệ thống tự trị (AS). AS là một miền tự trị riêng biệt với các chính sách riêng biệt, ví dụ như mỗi ISP sẽ có một AS của riêng mình, hoặc một số doanh nghiệp lớn sẽ có AS riêng của mình. Giao thức định tuyến BGP được dùng để chuyển tải thông tin giữa các AS với nhau.
Các router sử dụng BGP được gọi là BGP peers hoặc BGP neiboors. Giao thức BGP sử dụng port udp 179 để trao đổi thông tin với nhau. Các BGP được đặt trong cùng một AS được gọi là iBGP (internal BGP), các BGP nằm trong các AS khác nhau được gọi là eBGP (external BGP).
Có hai cách để trao đổi những thay đổi trong bảng định tuyến với các router khác trong BGP đó là:
- Thông báo về đường đi cho láng giềng, từ đó có thể xây dựng được một mạng lưới thông tin về các đường đi của mạng cùng các thuộc tính liên quan tới mỗi con đường đó.
- Rút lại thông tin về đường đi, cho biết về đường định tuyến đã mất hoặc không thể đi ngang qua router này nữa.
Tất cả các đường định tuyến nhận được bằng giao thức BGP sẽ được router đặt vào bảng BGP (các đường định tuyến này còn được gọi là BGP paths). Router sẽ tự động thu thập nhiều đường đi đến mạng đích, thông qua tất cả các láng giềng của nó. Trong mỗi trường hợp, BGP sẽ dựa vào thuật toán của nó để chọn con đường đi tốt nhất trong tất cả các con đường mà nó học được. Khi đường đi đã được chọn, nó sẽ trở thành đường đi chính và được đưa vào bảng định tuyến dạng “active”. Mỗi con BGP path bao gồm vài thuộc tính được sử dụng trong quá trình lựa chọn đường đi nhằm tìm ra được đường đi tốt nhất. Các thuộc tính đó có thể được người quản trị định nghĩa trong chính sách áp dụng đối với giao thức BGP tại router, từ đó cho phép router có các hành động phù hợp với ý muốn của người quản trị, như đồng ý hoặc không chấp nhận một đường quảng bá nào đó.
Một trong những thuộc tính quan trọng nhất được sử dụng trong BGP path là AS path.
AS path sẽ cho danh sách về các AS đã được quảng bá tới router, và router sẽ dùng danh sách này để ngăn chặn lặp.
Cấu hình cơ bản:
- iBGP
Cấu hình tại R1:
Quảng bá địa chỉ loopback thông qua ospf:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols ospf area 0.0.0.0 network 10.0.0.11/32
Quảng bá mạng local thông qua ospf:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols ospf area 0.0.0.0 network 172.16.0.0/24
Quảng bá mạng bên ngoài mà router có kết nối thông qua ospf:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols ospf area 0.0.0.0 network 88.88.88.0/30
Đặt ID của router thông qua địa chỉ IP loopback
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols ospf parameters router-id 10.0.0.11
Cấu hình card mạng eth0 về chế độ passive (thụ động) nhằm không cho quảng bá các đường route từ mạng trong ra mạng phía bên ngoài thông qua card mạng eth0.
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols ospf passive-interface eth0
Tạo quan hệ BGP láng giềng với R2, với AS chung là 100
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.22 remote-as 100
Định nghĩa địa chỉ IP tại R1 sẽ được sử dụng để tạo quan hệ láng giềng với R2
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.22 update-source 10.0.0.11
Tạo quan hệ láng giềng BGP với R3 và R4
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.33 remote-as 100
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.33 update-source 10.0.0.11
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.44 remote-as 100
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.44 update-source 10.0.0.11
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 parameters router-id 10.0.0.11
vyatta@kenhgiaiphapR1# commit
Cấu hình tại R2:
Quảng bá các địa chỉ loopback thông qua ospf
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols ospf area 0.0.0.0 network 10.0.0.22/32
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols ospf area 0.0.0.0 network 172.16.0.0/24
Thiết lập router ID cho R2 là địa chỉ loopback 10.0.0.22
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols ospf parameters router-id 10.0.0.22
Tạo quan hệ BGP láng giềng với R1
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.11 remote-as 100
Định nghĩa địa chỉ IP tại R2 sẽ được sử dụng để tạo quan hệ láng giềng với R1
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.11 update-source 10.0.0.22
Cấu hình tương tự như trên đối với R3 và R4
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.33 remote-as 100
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.33 update-source 10.0.0.22
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.44 remote-as 100
vyatta@kenhgiaiphapR2# set protocols bgp 100 neighbor 10.0.0.44 update-source 10.0.0.22
vyatta@kenhgiaiphapR2# commit
cấu hình tương tự với R3,R4
Xem thông về bảng định tuyến BGP tại R1: show ip bgp summary
Kiểm tra thông tin về các đường BGP tại R1: show ip bgp
- eBGP
Trong mô hình ví dụ trên, ta đã cấu hình trước iBGP trong AS 100. Sau đó ta cần thêm các câu lệnh cấu hình sau tại R1 và R4:
Tạo quan hệ láng giềng với AS 200 và 300:
R1:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp neighbor 88.88.88.2 remote-as 200
R2:
vyatta@kenhgiaiphapR4# set protocols bgp neighbor 99.99.99.2 remote-as 300
Quảng bá các đường định tuyến tại R1 và R4:
R1:
vyatta@kenhgiaiphapR1# set protocols bgp 100 network 172.16.0.0/24
R4:
vyatta@kenhgiaiphapR4# set protocols bgp 100 network 172.16.0.0/24
Sau khi quảng bá các đường mạng phía trong, ta kiểm tra lại nội dung của bảng định tuyến giao thức BGP: show ip bgp , show ip route bgp.
Việc router Vyatta hỗ trợ giao thức định tuyến BGP giúp cho doanh nghiệp thiết lập các đường định tuyến riêng giữa các phần tổ chức của mình với chi phí thấp mà vẫn đảm bảo được chức năng cần thiết. BGP là giao thức có thể định tuyến các mạng lớn, giúp cho việc định tuyến nội bộ giữa các công ty có mạng lan lớn.
Kết luận :
Kết thúc phần 3 cấu hình các giao thức định tuyến cơ bản trên vyatta, qua phần này ta có 1 cái nhìn tổng quan về các giao thức định tuyến trên vyatta, vyatta hỗ trợ đầy đủ các giao thức định tuyến trừ giao thức eigrp, nhưng với những giao thức trên cũng có thể cho thấy rằng vyatta là 1 thiết bị định tuyến tối ưu không chỉ dành cho những công ty,doanh nghiệp vừa và nhỏ vyatta còn hỗ trợ những hệ thống mạng lớn cho những tập đoàn xuyên quốc gia mà vẫn đảm bảo được những yêu cầu và chức năng cần thiết.
Qua phần 4 tôi sẽ trình bày về vấn đề bảo mật của Vyatta. Chúc các bạn thành công !
Hoàng Lâm (từ Vyatta)
|