Quản Trị  Cài Đặt - Cấu Hình
 
Cấu hình Nginx làm Reserve Proxy trên CentOS
12:56 | 30/08/2011

I – Giới thiệu:

Nginx-Logo

Nginx là một máy chủ web (web server), proxy ngược (reserve proxy) và e-mail proxy (IMAP/POP3) nhẹ, hiệu năng cao, sử dụng giấy phép mở BSD. Nginx có thể chạy trên UNIX, Linux, các dòng BSD, Mac OS X, Solaris và Microsoft Windows. Theo thống kê của Netcraft, trong số 1 triệu website lớn nhất thế giới, có 6,52% sử dụng nginx. Tại Nga, quê hương của nginx, có đến 46,9% sử dụng máy chủ này. Nginx chỉ đứng sau Apache và IIS (của Microsoft).

Trên thực tế, số lượng webserver dùng Nginx để chạy website là rất ít, thay vào đó người ta sẽ sử dụng Apache bởi vì Apache tỏ ra tốt hơn Nginx trong việc phục vụ các trang web động (dynamic page). Nhưng vì tính đa dụng nên Apache có rất nhiều thành phần “thừa” khiến cho Web Server của chúng ta trở nên chậm chạp.

Giáp pháp đưa ra là chúng ta sẽ sử dụng Nginx để làm proxy ngược. Nginx sẽ chạy ở phía trước (front-end) phục vụ port 80, còn Apache sẽ chạy ở phía sau (back-end) lắng nghe trên port 8080. Các Client truy vấn tới Web Server sẽ theo dạng Client <-----> Nginx <-----> Apache.

Trong bài này, mình sẽ trình bày cách cài đặt và cấu hình Nginx làm Reserve Proxy cho dịch vụ httpd trên hệ điều hành CentOS 6.

II – Yêu cầu:

  •  Hệ điều hành CentOS (mình sử dụng bản CentOS 6).

  • Đã cài đặt dịch vụ httpd (tham khảo tại đây).

III – Thực hiện:

Kích hoạt sử dụng lệnh yum tải các gói từ EPEL:

# rpm -Uvh http://download.fedora.redhat.com/pub/epel/6/i386/epel-release-6-5.noarch.rpm 
# yum repolist

Cài đặt Nginx sử dụng lệnh yum

# yum install nginx -y

nginx_reserve_proxy_01

Cấu hình Reserve Proxy

Tạo file porxy.conf

# vi /etc/nginx/conf.d/proxy.conf

Thêm vào nội dung sau

proxy_redirect        off; 
proxy_set_header    Host        $host; 
proxy_set_header    X-Real-IP    $remote_addr; 
proxy_set_header    X-Forwarded-For    $proxy_add_x_forwarded_for; 
client_max_body_size    10m; 
client_body_buffer_size    128k; 
proxy_connect_timeout    90; 
proxy_send_timeout    90; 
proxy_read_timeout    90; 
proxy_buffers        32 4k;

nginx_reserve_proxy_02

Mở file nginx.conf

# vi /etc/nginx/nginx.conf

Thêm vào thông tin như sau

server { 
   listen  80; 
   server_name  khanh.com.vn www.khanh.com.vn;

   access_log  /var/log/nginx/khanh.com.access.log ; 
   error_log    /var/log/nginx/khanh.com.error.log ;   

   location / { 
    proxy_pass    
http://192.168.10.109:8080/ ; 
    include        /etc/nginx/conf.d/proxy.conf; 
   } 
}

Trong đó:

  • Listen 80: là port mà Nginx lắng nghe Client.

  • Server_name: Domain của Website

  • Proxy_pass: địa chỉ IP của Web Server kèm Port của httpd

  • Include: trỏ tới tệp tin proxy.conf vừa cấu hình ở trên.

nginx_reserve_proxy_03

Sau khi sửa xong nội dung file nginx.conf, ta lưu lại và kiểm tra nội dung cấu hình đã chính xác chưa

# nginx -t

nginx_reserve_proxy_04

Sau đó khởi động lại Nginx

# /etc/init.d/nginx resstart

nginx_reserve_proxy_05

Tiếp tục, ta sẽ cấu hình dịch vụ httpd listen trên cổng 8080

Mở file httpd.conf

vi  /etc/httpd/conf/httpd.conf

Sửa giá trị NameVirtualHost  *:8080  Listen  8080

nginx_reserve_proxy_06

Sau đó ta sẽ khởi động lại dịch vụ httpd

# service httpd restart

Từ client ta truy cập tới Web Server thành công như hình dưới.

nginx_reserve_proxy_08

Trên Web Server ta kiểm tra lại các port đang Listen được kết quả như hình bên dưới.

# netstat ltpn | grep 80

nginx_reserve_proxy_07

Cấu hình Nginx làm Reserve Porxy thành công!

Ngô Duy Khánh (KenhGiaiPhap.Vn)


 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Các tin mới nhất :
- Kết hợp Panda GateDefender Performa với Vmware ESXi để bảo vệ các Host bên trong ESXi
- Hướng dẫn cấu hình pfSense 2.0 Cluster sử dụng CARP
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010 - Phần 4: Cấu hình Message Transport.
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (3)
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (2)
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (1)
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
Các tin liên quan :
- Phục hồi một Exchange 2010 Mailbox Server khi hệ điều hành bị hỏng
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 2: Cấu hình Exchange server 2010 (tiếp theo)
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 2: Cấu hình Exchange server 2010
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 1: Cài Đặt Mail Exchange 2010
- Cài đặt Oracle 11g R2 và Grid Infrastructure trên Linux
- Cấu Hình OpenFiler iSCSI v2.3 Storage kết hợp với VMware ESXi 4.1
- Cài đặt và cấu hình StarWind iSCSI trên Windows
- Cài Đặt OpenVZ Trên CentOS
- Hướng dẫn cài đặt Zimbra Mail Server
- Chứng thực tập trung Linux và Windows qua OpenLDAP
Xem tiếp
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
Hướng dẫn cài đặt VMWare ESX 4.0 trên VMWare Workstation 6.5.2
 
Hướng dẫn cài đặt Zimbra Mail Server
 
Xây dựng hệ thống Raid hoàn chỉnh
 
Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Nagios bằng hình ảnh
 
Cài đặt và cấu hình SAN và Clustering
 
Chứng thực tập trung Linux và Windows qua OpenLDAP
 
Cấu Hình OpenFiler iSCSI v2.3 Storage kết hợp với VMware ESX
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật và Thương Mại Phan Nguyễn
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.