Quản Trị  Hệ Điều Hành Linux - Unix
 
50 câu lệnh Linux phải nhớ
16:04 | 22/05/2010
  1. clear: làm sạch cửa sổ dòng lệnh
  2. ls tenthumuc:      Liệt kê nội dung bên trong một thư mục
  3. cat tentaptin:      Hiển thị nội dung của một tập tin lên cửa sổ dòng lệnh
  4. rm tentaptin:      Xóa một tập tin
  5. cp taptinnguon taptindich: Sao chép một tập tin
  6. passwd: Đổi mật khẩu
  7. motd:      Thông điệp của ngày
  8. finger tentruycap:      Chương trình tìm kiếm thông tin người dùng
  9. startx: Khởi động X Window System server
  10. less tentaptin hoặcr more tentaptin: Hiển thị nội dung một tập tin trong cửa sổ dòng lệnh một trang mỗi lần
  11. info:      Hiển thị thông tin và tài liệu trên shell, các tiện ích và chương trình.
  12. lpr tentaptin:      Gửi tập tin tới máy tin
  13. grep chuoi tentaptin: tìm kiếm chuỗi trong tập tin
  14. head tentaptin:      Hiển thị 10 dòng đầu tiên của tập tin
  15. tail tentaptin:      Hiển thị 10 dòng cuối cùng của tập tin
  16. mv tentaptincu      tentaptinmoi: Di chuyển hoặc đổi tên tập tin
  17. file tentaptin:      Hiển thị thông tin về nội dung của tập tin
  18. echo chuoi: Sao chép chuỗi tới màn hình dòng lệnh
  19. date:      Hiển thị ngày và giờ hiện tại
  20. cal:      Hiển thị lịch
  21. gzip tentaptin:      Nén một tập tin
  22. gunzip tentaptin:      Giải nén một tập tin
  23. which lenh:      Hiển thị đường dẫn tới lệnh
  24. whereis lenh:      Hiển thị đường tới nơi chứa lệnh
  25. who: Hiển thị các người dùng đã đang nhập
  26. finger tentruycap@maychu:      Thu thập thông tin chi tiết về người dùng hiện đang dùng hệ thống
  27. w: Hiễn thị người dùng đã đăng nhập với các tiến trình sử dụng
  28. mesg y/n: Đặt tùy chọn để các người dùng khác viết thông điệp cho bạn
  29. write nguoidung:      Gửi tin nhắn cho người dùng khác
  30. talk nguoidung:      Cho phép 2 người chat với nhau
  31. chmod quyen      tentaptin: Thay đổi quyền truy cập tập tin
  32. mkdir tenthumuc:      Tạo một thư mục
  33. rmdir tenthumuc:      Xóa một thư mục rỗng
  34. ln existingfile      new-link: Tạo một đường dẫn tới một tập tin (liên kết cứng)
  35. df: Hiển thị tất cả các mount của hệ thộng
  36. top:      Hiển thị danh sách các tiến trình đang chạy
  37. tty:      Hiển thị tên của cửa sổ dòng lệnh mà trên đó lệnh được dùng
  38. kill PID hoặc số %job: Ngừng một tiến trình bằng số PID (Process      Identification Number) hoặc số công việc
  39. jobs:      Hiển thị một danh sách các công việc hiện tại
  40. netstat:      Hiển thị các kết nối mạng
  41. traceroute maychu:      In gói định tuyến tới máy chủ
  42. nslookup:      Truy vấn máy chủ tên miền
  43. hostname:      Hiển thị tên định danh của hệ thống
  44. rlogin maychu:      Tiện ích để kết nối với một hệ thống ở xa
  45. telnet maychu:      Tiện ích để kết nối tới một hệ thống ở xa (tương tự như rlogin nhưng tương tác tốt hơn)
  46. rcp taptin      maytuxa: Được dùng để sao chép từ một máy tính ở xa
  47. ftp: Tiện ích để truyền tập tin giữa các hệ thống trên một mạng
  48. rsh lenh:      Tiện ích để chạy một lệnh trên một hệ thống ở xa mà không cần đăng nhập
  49. ping maychu:      Tiện ích để kiểm tra kết nối tới một hệ thống ở xa
  50. lcd duongdanthumuc:      Thay đổi thư mục máy cục bộ khi đã đăng nhập ở trên máy ở xa
Mai Danh Hảo
 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Các tin mới nhất :
- Thiết lập 1 hệ thống High-availability - Loadbalancing và Reverse Proxy cho Web Server trên CentOS 6/RHEL Sử dụng HAProxy và Keepalived
- Đồng bộ hóa dữ liệu giữa hai Server Ubuntu 11.10 sử dụng Unison.
- Bảo vệ thư mục web với mod_auth_mysql trên Apache2
- Tích hợp MailScanner - ClamAV - SpamAssassin - SquirrelMail vào PostfixTrên Centos 5.7
- Cài đặt rsnapshot trên CentOS
- Xây dựng hệ thống NAS Cluster sử dụng OpenFiler
- Cài đặt Nginx trên Ubuntu 11.10
- Thiết lập hệ thống Active/active Samba CTDB Cluster sử dụng GFS & DRBD Trên Centos 5.7 X86_64
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần3)
- Thiết lập máy chủ Ubuntu 11.10 và cài đặt ISPConfig 3 (Phần2)
Các tin liên quan :
- Cấu hình tường lửa với system-config-firewall
- Phát triển các máy chủ đám mây với Ubuntu
- Kiểm soát hệ thống Linux bằng fstab
- Quota trong Linux RedHat
- Hệ thống tập tin và thư mục trên Linux
- Những thói quen tốt với Linux command line
- Ý nghĩa các thông số trong fstab
- Cài đặt, cấu hình cho Mail server tren Ubuntu
- Cấu hình SSH Server dùng Private Key
- HTTP_LOAD - Công cụ Test hệ thống
Xem tiếp
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
Thiết lập Openvpn trên Server Linux
 
Thiết lập tường lửa Iptables cho Linux - Phần 1
 
Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 1)
 
Cài đặt và cấu hình Server Linux CentOS hoàn chỉnh (Phần 2)
 
Cài Đặt Web Server (LAMP )Trên Centos 6 X86_64
 
Cài đặt, cấu hình cho Mail server tren Ubuntu
 
Cài đặt ,Cấu hình và Sử dụng Mail Zimbra trên Centos 5.6 X86_64
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật và Thương Mại Phan Nguyễn
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.