Quản Trị  Cài Đặt - Cấu Hình
 
Cài đặt và cấu hình SAN và Clustering
12:10 | 26/06/2010
Phần 1. Kiểm tra thiết bị trước khi cài đặt

    Các thiết bị của hệ thống lưu trữ SAN và Clustering gồm có:
    04 cặp Cluster IBM xSeries365: mỗi cặp có 02 máy chủ xSeries365 (như vậy sẽ có 08 máy chủ IBM xSeries365 phục vụ cho hệ thống Clustering).
    02 tủ lưu trữ SAN IBM DS4300 Storage.
    03 SAN Switch IBM TotalStorage H16
    08 Card Fibre Channel 2GB/s PCI-X HBA
    01 tủ Tape IBM 4560SLX SDLT/LTO


    Kiểm tra máy chủ IBM xSeries365

    Cấu hình cơ bản như sau:

    Proccessor: 02 Intel Xeon MP 3.0GHz
    RAM: 2GB ECC DDR RAM
    Expansion Slots: 06 slots (05 available) active PCI-X
    HDD: 02x36.4GB HDD 10.000 RPM U320
    NIC: Dual 10/100/1000 Ethernet
    RAID Controller: RAID-6M
    Extra NIC: NetXtreme 1000T Ethernet
    HBA: FC2-133 HBA

    Server IBM xSeries365 có dạng Rack 3U như sau:


    ServeRAID-6M


    Card HBA FC2-133


    Kiểm tra tủ lưu trữ SAN IBM DS4300 Storage


    Dual Controller active 2GB RAID Controller
    14 HDD 146,8 GB 10K RPM Hot-Swap
    21 IBM 5M LC-LC Fibre Channel Cable
    25 IBM Short Wave SFP Module

    Mặt trước


    Mặt sau


    SFP Module





    Lắp đặt SFP vào tủ DS4300


    LC-LC Cable



Kiểm tra SAN Switch IBM TotalStorage SAN Switch H16

16 port Fibre Channel
08 SFP Module (Transceiver)
04 Long Wave SFP Module

Mặt sau


Kiểm tra tủ Tape sao lưu dự phòng IBM 4560SLX SDLT/LTO
01 LTO Generation-2 media (25 cartridges)
02 LTO Generation-2 Tape Drive Sled
IBM Modular LTO Cartridge Magazine
IBM Modular Fibre Channel
LTO Generation 2 media (5 pack)

Mặt trước



02 tape cartridge magazine

  

Tape drive



Cách cắm Tape drive


Phần II. Lắp đặt thiết bị theo sơ đồ kết nối

Sơ đồ kết nối vật lý được chỉ ra trong hình vẽ sau



Chú thích

Hệ thống lưu trữ được đặt tại 02 tòa nhà (nhà D và nhà B) cách nhau khoảng 50m.
- Hệ thống lưu trữ tại nhà D là hệ thống lưu trữ chính (được gọi là Primary Site), nhà B được gọi là hệ thống lưu trữ dự phòng, Backup (được gọi là Secondary Site).
- Tại nhà D, hệ thống được thiết lập gồm có 03 cặp máy chủ ứng dụng được thiết lập theo cơ chế Clustering (cluster01, cluster02 và cluster03), ngoài ra
tại nhà D này còn có các máy chủ đơn khác cũng có kết nối Fibre Channel tới SAN-Switch để truy nhâp vào tủ đĩa Storage. 02 SAN-Switch H16 chạy Redundancy kết nối tới tủ DS4300 Turbo.
- Tại nhà B, có 01 cặp Clustering và một số các máy chủ đơn có kết nối Fibre
Channel kết nối tới tủ DS4300 Turbo.
- Từ nhà D kết nối tới nhà B được chạy 02 đường cáp quang nối 02 SAN- Switch nhà D với 01 SAN-Switch nhà B (được cắm vào các module Longwave SFP, khác với các module còn lại là module Shortwave SFP kết nối tới các máy chủ).
- Hệ thống lưu trữ được dựa trên chủ yếu là 02 tủ DS4300 Turbo, có khả năng Enhanced Remote Mirroring với nhau. Ở đây, 02 tủ này sẽ được thiết lập theo cơ chế Mirror chéo.
- Ngoài ra, tại nhà B còn có 01 tủ Tape (4560SLX) phục vụ lưu trữ dự phòng dữ liệu của toàn bộ hệ thống.

Lắp đặt thử nghiệm

Để lắp đặt thử nghiệm mô hình kết nối vật lý như trên, chúng tôi sử dụng các thiết bị như sau:
- 02 cặp máy chủ Clustering (gồm 04 máy chủ xSeries365 có đầy đủ các cấu hình kèm theo là 02 FC2-133 HBA Adapter, 03 NIC Card), mỗi cặp máy chủ này được giả lập là một cặp Cluster ở hai tòa nhà D và B.
- 03 SAN-Switch H16 (02 cho tòa nhà D, 01 cho nhà B).
- 02 tủ lưu trữ DS4300 Turbo.
Hệ thống thử nghiệm này được xây dựng có địa chỉ IP như sau:
+ Cluster01 (tại tòa nhà D):
 Cluster Name: cluster01
 Cluster IP Address: 10.224.1.14/24
 Name of Cluster Member 01 of Cluster01: node01-clus01
 Public IP Address of Cluster Member 01 of Cluster01: 10.224.1.11/24
 Name of Cluster Member 02 of Cluster01: node02-clus01
 Public IP Address of Cluster Member 02 of Cluster01: 10.224.1.12/24
 Private IP Address of Cluster Member 01 of Cluster01: 192.168.0.1/30
 Private IP Address of Cluster Member 02 of Cluster01: 192.168.0.2/30

+Cluster04 (tại tòa nhà D):
 Cluster Name: cluster04
 Cluster IP Address: 10.224.1.44
 Name of Cluster Member 01 of Cluster04: node01-clus04
 Public IP Address of Cluster Member 01 of Cluster04: 10.224.1.41
 Name of Cluster Member 02 of Cluster04: node02-clus04
 Public IP Address of Cluster Member 02 of Cluster04: 10.224.1.42
 Private IP Address of Cluster Member 01 of Cluster04: 192.168.0.1/30
 Private IP Address of Cluster Member 02 of Cluster04: 192.168.0.2/30

+ SAN-Switch:
 Name of SAN-Switch01: SW01
 IP Address of SAN-Switch01: 10.224.1.61/24
 Name of SAN-Switch02: SW02
 IP Address of SAN-Switch02: 10.224.1.62/24
 Name of SAN-Switch03: SW03
 IP Address of SAN-Switch03: 10.224.1.63/24

+ DS4300 Turbo Storage:


 Name of DS4300 Turbo 01: DS4300-01
 IP Address Controller A of DS4300 Turbo 01: 10.224.1.64/24
 IP Address Controller B of DS4300 Turbo 01: 10.224.1.65/24
 Name of DS4300 Turbo 02: DS4300-02
 IP Address Controller A of DS4300 Turbo 02: 10.224.1.66/24
 IP Address Controller B of DS4300 Turbo 02: 10.224.1.67/24
 Chú ý: phải đấu nối đúng sơ đồ và vị trí tương ứng trên SAN-Switch:
 SW01:
 Port01: nối với HBA01 của node01-clus01
 Port02: nối với HBA01 của node02-clus01
 Port12: nối với Controller B của DS4300-01
 Port13: nối với Controller A của DS4300-01
 Port14: nối với port15 của SW03
 Port15: nối với port15 của SW02
 Port16: nối với port16 của SW02
 SW02:
 Port01: nối với HBA02 của node01-clus01
 Port02: nối với HBA02 của node02-clus01
 Port12: nối với Controller B của DS4300-01
 Port13: nối với Controller A của DS4300-01
 Port14: nối với port16 của SW03
 Port15: nối với port15 của SW01
 Port16: nối với port16 của SW01
 SW03:
 Port01: nối với HBA01 của node01-clus04
 Port02: nối với HBA01 của node02-clus04
 Port03: nối với HBA02 của node01-clus04
 Port04: nối với HBA02 của node02-clus04
 Port11: nối với Controller A của DS4300-02
 Port12: nối với Controller A của DS4300-02
 Port13: nối với Controller B của DS4300-02
 Port14: nối với Controller B của DS4300-02
 Port15: nối với port14 của SW01
 Port16: nối với port14 của SW02

Phần III. Cấu hình SAN Switch H16


Kết nối Console Cable

Để cấu hình SAN Switch H16 kết nối Cable Serial (đi kèm theo SAN Switch) vào cổng Serial trên SAN Switch và kết nối vào máy trạm Windows.
Mở HyperTerminal với các tham số như sau:


Log-in vào SAN-Switch

Để log in vào SAN Switch, bạn cần phải biết mật khẩu, cấu hình khởi tạo (mặc định) với account là admin thì password là password.




Đặt địa chỉ IP cho SAN Switch

Địa chỉ mặc định của SAN-Switch là 10.77.77.77/24
Có thể kiểm tra bằng lệnh: ipAddrShow




Giao diện Web của SAN-Switch

Sau khi đặt địa chỉ IP cho SAN-Switch, đặt lại địa chỉ IP của Management
Workstation cùng với lớp mạng của SAN-Switch IP Address.
Phải cài đặt Java Plug-in 1.4 cho máy trạm này để có thể quản lý Switch qua giao diện Web-based.
Giao diện Web của Switch có dạng như sau:


Phần IV. Cài đặt hệ điều hành Windows 2003 Enterprise Server

Việc cài đặt hệ điều hành Windows 2003 Ent. Server được tiến hành cài đặt tương
tự như các máy chủ khác.Các Node máy chủ Clustering có các thông số như sau:
- Hệ điều hành: Windows 2003 Ent. Server
- Networking Service: DNS, WINS
- Domain
- Các Node này sẽ là member của cùng 1 Domain
- Tất cả các Node này đều được Log vào với cùng 1 Account là cluster được tạo ra trên Domain (cluster account là member của Administrator group, có password là cluster)
- Mỗi Node sẽ gồm có 02 HBA FC2-133 Card, 03 NIC (01 NIC cho Private, 01 NIC cho Public, 01 NIC để dự phòng cho các Card NIC)
Sau khi các Node này join vào Domain thì tất cả các thao tác trên máy chủ sau này đều phải được login vào Domain với Account là Cluster

Phần V. Cài đặt và cấu hình Card FC2-133 HBA

Cấu hình Card FC2-133

Mỗi Node được cắm 02 HBA FC2-133 Card vào khe PCI-X (slot 5, 6). Khi khởi
động máy chủ xuất hiện các dòng như sau, tức là đã nhận được HBA Card

Trích:
QLogic Corporation
QLA2312 PCI Fibre Channel ROM BIOS Version X.XX
Copyright (C) QLogic Corporation 1993-2002 All Rights Reserved. www.qlogic.com
Press <Ctrl+Q> for Fast!UTIL BIOS for Adapter 0 is disabled ROM BIOS not installed
Tại đây, nhấn Ctrl+Q để vào màn hình chọn HBA Card. Màn hình sẽ hiện ra lựa chọn 02 HBA Card để chọn. Cấu hình lần lượt các Card như sau:

1st HBA Card

Hard loop ID: 125
Loop reset delay: 8
Advanced Adapter Settings
LUNs per target: 16

2nd HBA Card
Hard loop ID: 124
Loop reset delay: 8
Advanced Adapter Settings
LUNs per target: 16

Update BIOS
Sau khi cắm HBA Card, cần phải Update adapter BIOS code, NVRAM, và cài đặt driver cho Card.
Update BIOS code từ đĩa CD-ROM
- Đưa đĩa IBM TotalStorage FAStT FC2-133 Host Bus Adapter Support
CD, khởi động lại máy chủ để vào chế độ nhắc của DOS.
-Update BIOS code gõ lệnh như sau: flasutil /f
- Update NVRAM, gõ lệnh như sau: flasutil /l
- Để Update cấu hình mặc định chuẩn trong Flash từ NVRAM, gõ như sau: flasutil /u

Sau khi Update xong, lấy đĩa FC2-133 ra khỏi CD-ROM và khởi động lại máy chủ

Cài đặt driver cho HBA FC2-133 Card

Đưa đĩa FAStT Storage Manager 9.10 vào để cài đặt FAStT-MSJ
Chọn thư mục FAStT-MSJ-Windows-Netware.....


Chạy file FAStT......exe


Quá trình cài đặt diễn ra:


Chọn GUI and NT Agent


Chọn đường dẫn chứa FAStT-MSJ


Chọn Current User Profile


Tạo biểu tượng trên màn hình Create desktop icon



Click the image to open in full size.

Click the image to open in full size.

Lúc này trên màn hình xuất hiện biểu tượng


Giao diện FAStT-MSJ


Chọn Connect localhost


Mỗi máy chủ gồm 02 HBA Card tương ứng Port1, Port0



Phần VI. Cài đặt và cấu hình tủ DS4300

Cài đặt Driver

Đưa đĩa FAStT Storage Manager 9.10 vào CD-ROM và chọn tới thư mục
WS03_32bit


Chọn SMrdac/SMrdac....exe để cài đặt SMrdac


Quá trình cài đặt diễn ra:






Chọn No, I will restart my computer later để tiếp tục cài



Chúc các bạn thành công !!

Trung Nghĩa (Nguồn Quantrimaychu)
 
Ý kiến phản hồi và bình luận Góp ý kiến của bạn

Các tin mới nhất :
- Kết hợp Panda GateDefender Performa với Vmware ESXi để bảo vệ các Host bên trong ESXi
- Hướng dẫn cấu hình pfSense 2.0 Cluster sử dụng CARP
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010 - Phần 4: Cấu hình Message Transport.
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (3)
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (2)
- TỔNG HỢP MAIL EXCHANGE 2010- Phần 3: Quản Lý Client Access Role (1)
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
- Nâng cấp & chuyển đổi AD 2003 sang 2008 và Exchange 2003 sang 2010
Các tin liên quan :
- Cài đặt VMware vSphere Client trên Windows 7
- Các lỗi thường gặp và quản trị VMWare ESX
- Hướng dẫn cài đặt VMWare ESX 4.0 trên VMWare Workstation 6.5.2
- Hướng dẫn cài đặt máy chủ iSCSI SAN trong Hyper-V
- Xây dựng hệ thống Raid hoàn chỉnh
- Cài đặt và cấu hình Spamd
Bài nhiều người đọc cùng chuyên mục
Hướng dẫn cài đặt VMWare ESX 4.0 trên VMWare Workstation 6.5.2
 
Hướng dẫn cài đặt Zimbra Mail Server
 
Xây dựng hệ thống Raid hoàn chỉnh
 
Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Nagios bằng hình ảnh
 
Chứng thực tập trung Linux và Windows qua OpenLDAP
 
Cấu Hình OpenFiler iSCSI v2.3 Storage kết hợp với VMware ESX
 
Hướng Dẫn Cài Đặt, Cấu Hình Và Quản Lý VMware ESX vSphere
 
Trang chủ | Giới thiệu | Quảng cáo | Liên hệ
Giấy phép ICP số 199/GP-TTĐT. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Cơ quan quản lý  : Công Ty TNHH Phát Triển Kỹ Thuật và Thương Mại Phan Nguyễn
Bản quyền © 2010-2011 Kenhgiaiphap.vn . Giữ toàn quyền.
Ghi rõ nguồn "Kenhgiaiphap.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.