5.4-Cấu Hình Tối Thiểu Cho Máy Chủ Blade Chạy Bộ Vi Xử Lý POWER7
Các dòng máy chủ PS700, PS701, PS702, tối thiểu yêu cầu một khung máy BladeCenter và bộ vi xử lý một socket trên Blade (4-core, 1 socket trong PS700, 8-core, 1 socket trong PS701, 16-core, 1 socket trong PS702), bộ nhớ tối thiểu là 8GB, 0 hoặc 1 DASD và 1 Language Group Specify.
Bảng dưới đây mô tả cấu hình tối thiểu cho các dòng máy chủ Blade PS700, PS701, PS702 (xem hình):
5.5-Bộ Xử Lý (Processor)
Bộ vi xử lý POWER7 tốc độ 3.0 GHz, 64-bit được chạy cho các dòng máy chủ Blade. Với cấu hình bộ xử lý trong PS700 4-core, PS701 8-core, PS702 16-core. Chúng được tối ưu hóa để đạt được hiệu quả tối đa cho hệ thống và cả các máy ảo của nó.
POWER7 bộ xử lý thông minh với công nghệ Threads Technology cho phép tối ưu hóa khối lượng công việc bằng cách phân bố luồng xử lý tốt nhất. Bộ xử lý thông minh với công nghệ Threads Technology có thể cung cấp các ứng dụng chuyên sâu giúp nâng cao hiệu suất làm việc. Ngoài ra bộ xử lý POWER7 có thể tối đa hóa số lượng cache, nâng cao hiệu suất, sử dụng công nghệ Intelligent Cache technology.
Các tính năng chính của bộ xử lý trên các dòng máy chủ Blade:
- Máy chủ Blade PS700 với một socket, bộ vi xử lý POWER7 4 nhân tốc độ 3.0 GHz. Bộ vi xử lý POWER7 là bộ xử lý 64-bit, cache L2, tốc độ 256KB trên mỗi nhân, cache L3 tốc độ 4 MB trên mỗi nhân.
- Máy chủ Blade PS701 với một socket, bộ vi xử lý POWER7 8 nhân tốc độ 3.0 GHz. Bộ vi xử lý POWER7 là bộ xử lý 64-bit, cache L2, tốc độ 256KB trên mỗi nhân, cache L3 tốc độ 4 MB trên mỗi nhân.
- Máy chủ Blade PS700 với hai socket, bộ vi xử lý POWER7 16 nhân tốc độ 3.0 GHz. Bộ vi xử lý POWER7 là bộ xử lý 64-bit, cache L2, tốc độ 256KB trên mỗi nhân, cache L3 tốc độ 4 MB trên mỗi nhân.
5.6- Memory
Các dòng máy chủ Blade PS700, PS701, PS702 sử dụng bộ nhớ với công nghệ VLP DDR3 chuẩn DIMMs. Memory DIMMS nên gắn một cặp cùng khích thước và tốc độ xử lý.
Các dòng máy chủ Blade PS700, PS701, PS702 lần lượt có 8, 16, 32 khe cắm bộ nhớ chuẩn DIMM. Bộ nhớ sẵn là 4 GB hoặc 8 GB chuẩn DIMMs, cả hai hoạt động ở tốc độ 1066 GHz. Các kích thước bộ nhớ có thể được trộn lẫn trong hệ thống. Bạn có thể sử dụng cặp 4 GB DIMMs với cặp 8 GB DIMMs.
Các bộ nhớ DDR3 sử dụng một kiến trúc bộ nhớ mới để cung cấp băng thông lớn hơn và năng lực. Điều này cho phép hoạt động với một tốc độ dữ liệu cao hơn cho các cấu hình bộ nhớ lớn hơn.
Bảng sau đây mô tả chi tiết các tính năng kỹ thuật của bộ nhớ DIMM (xem bảng):
Chú ý: Bộ nhớ DDR2 DIMMs sử dụng cho dòng máy chủ Blade JS23, JS43 không được hỗ trợ cho dòng máy chủ chạy bộ xử lý POWER7.
5.7-Tính Năng Mở Rộng I/O
Dòng máy chủ Blade PS700 và PS701 có một khe cắm card mở rộng CIOv PCIe và một khe cắm card mở rộng CFFh PCIe với tốc độ cao. Còn dòng máy chủ Blade PS702 có hai khe cắm card mở rộng CIOv và hai khe cắm card mở rộng CFFh.
Bảng sau đây mô tả card mở rộng I/O hỗ trợ trên các dòng máy Blade POWER7(xem bảng):
5.8-Tính Năng Đĩa Cứng
Máy chủ Blade PS700 có hai khoang chứa đĩa cứng:
-Khoang thứ nhất chứa ổ cứng 2.5 inch chuẩn SAS.
- Khoang thứ hai chứa ổ cứng 2.5 inch chuẩn SAS.
Máy chủ Blade PS701 chỉ có một khoang chứa đĩa cứng. Khoang này chứa đĩa cứng 2.5 inch chuẩn SAS.
Máy chủ Blade PS702 có hai khoang chứa đĩa cứng (trên mỗi Blade chứa một khoang).
-Khoang thứ nhất chứa ổ cứng 2.5 inch chuẩn SAS.
- Khoang thứ hai chứa ổ cứng 2.5 inch chuẩn SAS.
Bảng sau đây mô tả những tính năng hỗ trợ đĩa cứng của các dòng máy chủ Blade PS700, PS701, PS702 (xem bảng):
5.9-Những Tính Năng Hỗ Trợ Onboard
5.9.1-Dịch Vụ Xử Lý
Dịch vụ xử lý là một phần quan trọng được tích hợp bên trong dòng máy chủ Blade. Nó có nhiệm vụ giám sát và quản lý hệ thống phần cứng, nguồn tài nguyên và thiết bị.
Máy chủ Blade PS700, PS701 chỉ có một dịch vụ xử lý. Còn máy chủ Blade PS702 có hai dịch vụ xử lý (trên mỗi Blade chứa một dịch vụ).
5.9.2- Host Ethernet Adapter (HEA)
Với việc tích hợp Hub IO cung cấp hai công Ethernet 1 GB được gọi là HEAs (Host Ethernet Adapter). HEA là một phần của Integrated Virtual Ethernet subsystem (IVE). Với mỗi HEA có một địa chỉ MAC Adress riêng và có thể hỗ trợ tối đa tới 16 cổng logical. Các cổng logical này có thể được sử dụng để giao tiếp với nhiều Lpars, điều này giúp nâng cao hiệu suất việc ảo hóa và chia sẽ cổng Ethernet không sử dụng thêm cầu nối Ethernet trên Virtual IO Server.
Máy chủ Blade PS700 và PS701 có hai HEA 1GB, còn PS702 có bốn HEA 1GB(trên mỗi Blade chứa hai HEA).
5.9.3-SAS Controller
Với việc tích hợp SAS Controller để hỗ trợ việc gắn đĩa cứng chuẩn SAS. SAS Controller này còn được hỗ trợ On-board các chuẩn khác như SATA SSD bằng cách sử dụng Vega SAS để chuyển đổi sang SATA.
Trên dòng máy chủ Blade PS700 và PS701 thì tích hợp một SAS Controller, còn PS702 tích hợp hai SAS Controller.
Việc tích hợp SAS Controller hỗ trợ việc giám sát các RAID cứng như RAID 0, RAID 1, RAID 10, khi có hai ổ cứng HDD hoặc SSD được sử dụng bên trong dòng máy chủ Blade PS701, PS702.
5.9.4-USB Controller
USB Controller dùng để kết nối USB. Cổng này nằm trên khay media của khung BladeCenter.
6- So Sánh Giữa Các Dòng Máy Chủ PS700, PS701, PS702
Trong phần này Kênh giải pháp VN mô tả sự khác nhau giữa dòng máy chủ Blade POWER7 và Rack POWER7 (Power 750). Với sự so sánh này cho biết máy chủ Blade POWER7 tốt hơn ở điểm nào.
Bộ xử lý POWER7 hỗ trợ trong cấu hình 3 máy chủ Blade. Blade PS700 là 4-core, Blade PS701 là 8-core, Blade PS702 là 16-core với tốc độ xử lý là 3.0 GHz.
Power 750 hỗ trợ cấu hình là 6-core hoặc 8-core. Bộ xử lý POWER7 6-core với tốc độ xử lý là 3.3 GHz, còn 8-core với tốc độ xử lý 3.0 GHz, 3.3 GHz, hoặc 3.5 GHz.
Bộ xử lý POWER7 có cache L3 4MB trên mỗi core, còn cache L2 256 KB trên mỗi core.
Bảng sau đây so sánh các dòng máy chủ Blade POWER7 và Power 750 (xem bảng):
7-Nâng Cấp Model
PS700, PS701, PS702 là dòng máy chủ Blade thế hệ mới. Nó không phải được nâng cấp từ máy chủ Blade POWER5 hoặc Blade POWER6 đến POWER7.
Tuy nhiên, bạn có thể nâng cấp từ PS701 lên PS702 với mã tính năng là #8358. Với mã 8358 cung cấp thêm bộ xử lý 8-core với tốc độ 3.0 GHz và 16 khe cắm DIMM và một khoang gắn đĩa cứng. Vì vậy bạn có thể nâng cấp bộ xử lý lên 16-core tốc độ 3.0GHz, với bộ nhớ RAM tối đa là 256 GB với đĩa cứng lên tới 600GB chuẩn SAS.
Tường Huy (Nguồn IBM)